Danh sách Chủ tịch nước Việt Nam qua các thời kỳ

Chia sẻ ngay nếu bạn thấy hay...
Việt Nam - Khải Nguyên Jewelry
Việt Nam

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đứng đầu Nhà nước Việt Nam, cũng là người đứng đầu hành pháp, Chủ tịch nước là một trong những chức vụ chính trị cao nhất tại Việt Nam. Chủ tịch nước cũng là Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng An ninh kiêm Tổng tư lệnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương và cũng là Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Nếu một Chủ tịch nước đương nhiệm qua đời, Phó Chủ tịch nước sẽ làm quyền Chủ tịch nước. Chủ tịch nước phải ít nhất 21 tuổi và là công dân Việt Nam.

Danh sách này chỉ tính những nhiệm kỳ liên tục của một Chủ tịch nước và các quyền Chủ tịch nước, những người đã tuyên thệ nhậm chức Chủ tịch nước sau khi Hiến pháp Việt Nam phê chuẩn. Chức vụ có hiệu lực từ ngày 2 tháng 9 năm 1945.

Đã có 11 người nhậm chức Chủ tịch nước (Trong đó, kể từ năm 2016 có 3 Chủ tịch nước tuyên thệ nhậm chức). Trong số các cá nhân được bầu làm Chủ tịch nước, có ba người qua đời trong nhiệm kỳ vì bệnh (Hồ Chí Minh, Tôn Đức Thắng và Trần Đại Quang), và hai người xin từ chức (Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Phúc).

Chủ tịch nước trẻ tuổi nhất khi nhậm chức là Võ Văn Thưởng ở tuổi 52 năm 79 ngày và lớn tuổi nhất là Tôn Đức Thắng ở tuổi 81 năm 34 ngày. Chủ tịch nước sống lâu nhất là Võ Chí Công khi mất ở tuổi 99 năm 32 ngày và Chủ tịch nước có tuổi thọ kém nhất là Trần Đại Quang khi mất ở tuổi 61 năm 344 ngày. Tuổi trung bình của Chủ tịch nước khi nhậm chức là 67,7 tuổi.

Hồ Chí Minh, Chủ tịch nước đầu tiên, đã trở thành Chủ tịch nước vào năm 1945 sau khi Việt Nam độc lập. Nguyễn Xuân Phúc là Chủ tịch nước tại nhiệm ngắn nhất với 1 năm 188 ngày từ năm 2021 đến năm 2023 nếu không tính những người tạm quyền. Hồ Chí Minh có thời gian làm Chủ tịch nước dài nhất với 24 năm từ năm 1945 đến khi mất năm 1969. Ông cũng là Chủ tịch nước tại nhiệm qua nhiều nhiệm kỳ nhất với 4 nhiệm kỳ (1945, 1946, 1960, 1964). Trong khi đó, Tôn Đức Thắng cũng là Chủ tịch nước tại nhiệm qua 4 nhiệm kỳ (1969, 1971, 1975, 1976). Hiến pháp quy định, nhiệm kỳ Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ Quốc hội thường là 5 năm và không giới hạn số lần tái cử. Tuy nhiên, đa số các Chủ tịch nước đều tại nhiệm trong một nhiệm kỳ.

Có hai Chủ tịch nước từng là tướng lĩnh (một Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam trở thành Chủ tịch nước là Lê Đức Anh và một Đại tướng Công an Nhân dân Việt Nam là Trần Đại Quang)

Chủ tịch nước hiện nay là ông Võ Văn Thưởng, vào ngày 2 tháng 3 năm 2023.

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

STT Chân dung Họ và tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Đảng phái Ghi chú Quốc hội
Bắt đầu Kết thúc
Chủ tịch nước (1945 – 1976)
1 Hồ Chí Minh
(1890 – 1969)
2 tháng 9 năm 1945 2 tháng 9 năm 1969 24 năm, 0 ngày Chủ tịch nước Đảng Cộng sản Đông Dương (đến 1951)
Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)
Mất khi tại chức 1
(1946)
2
(1960)
3
(1964)
Huỳnh Thúc Kháng
(1876 – 1947)
31 tháng 5 năm 1946 21 tháng 10 năm 1946 143 ngày Quyền Chủ tịch nước không đảng phái 1
(1946)
Tôn Đức Thắng
(1888 – 1980)
3 tháng 9 năm 1969 22 tháng 9 năm 1969 19 ngày Quyền Chủ tịch nước Đảng Lao động Việt Nam Người tiền nhiệm qua đời khi đang tại nhiệm 3
(1964)
2 Tôn Đức Thắng
(1888 – 1980)
22 tháng 9 năm 1969 2 tháng 7 năm 1976 6 năm, 284 ngày Chủ tịch nước Đảng Lao động Việt Nam Lớn tuổi nhất khi nhậm chức, Nhà nước Thống nhất từ năm 1976 3
(1964)
4
(1971)
5
(1975)

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

STT Chân dung Họ và tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ Đảng phái Ghi chú Quốc hội
Bắt đầu Kết thúc
Chủ tịch nước (1976 – 1981)
2 Tôn Đức Thắng
(1888 – 1980)
2 tháng 7 năm 1976 30 tháng 3 năm 1980 3 năm, 272 ngày Chủ tịch nước Đảng Cộng sản Việt Nam Mất khi tại chức 6
(1976)
Nguyễn Hữu Thọ
(1910-1996)
30 tháng 3 năm 1980 4 tháng 7 năm 1981 1 năm, 96 ngày Quyền Chủ tịch nước Đảng Cộng sản Việt Nam Người tiền nhiệm qua đời khi đang tại nhiệm 6
(1976)
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981 – 1992)
3 Trường Chinh
(1907 – 1988)
4 tháng 7 năm 1981 18 tháng 6 năm 1987 5 năm, 349 ngày Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Đảng Cộng sản Việt Nam 7
(1981)
4 Võ Chí Công
(1912 – 2011)
18 tháng 6 năm 1987 22 tháng 9 năm 1992 5 năm, 96 ngày Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Đảng Cộng sản Việt Nam 8
(1987)
Chủ tịch nước (1992 – nay)
5 Lê Đức Anh
(1920 – 2019)
23 tháng 9 năm 1992 23 tháng 9 năm 1997 5 năm, 0 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Ủy viên Bộ Chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam Đại tướng quân đội duy nhất giữ chức 9
(1992)
6 Trần Đức Lương
(Sinh 1937)
24 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2006 8 năm, 276 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Ủy viên Bộ Chính trị
  • Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
    (tháng 8 năm 2011 – tháng 7 năm 2012)
Đảng Cộng sản Việt Nam Từ chức 10
(1997)
11
(2002)
7 Nguyễn Minh Triết
(Sinh 1942)
27 tháng 6 năm 2006 25 tháng 7 năm 2011 5 năm, 28 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Ủy viên Bộ Chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam 11
(2002)
12
(2007)
8 Trương Tấn Sang
(Sinh 1949)
25 tháng 7 năm 2011 2 tháng 4 năm 2016 4 năm, 252 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Bộ Chính trị
  • Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
    (tháng 7 năm 2012 – 1 tháng 08 năm 2017)
Đảng Cộng sản Việt Nam 13
(2011)
9 Trần Đại Quang
(1956 – 2018)
2 tháng 4 năm 2016 21 tháng 9 năm 2018 2 năm, 172 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Bộ Chính trị
  • Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
    (16 tháng 08 năm 2017 – 21 tháng 09 năm 2018)
Đảng Cộng sản Việt Nam Mất khi tại chức, Đại tướng công an duy nhất giữ chức 14
(2016)
Đặng Thị Ngọc Thịnh
(Sinh 1959)
21 tháng 9 năm 2018 23 tháng 10 năm 2018 32 ngày
  • Quyền Chủ tịch nước
  • Quyền Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Trung ương Đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam Người tiền nhiệm qua đời khi đang tại nhiệm 14
(2016)
10 Nguyễn Phú Trọng
(Sinh 1944)
23 tháng 10 năm 2018 5 tháng 4 năm 2021 2 năm, 164 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Tổng Bí thư
  • Bí thư Quân ủy Trung ương
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Bộ Chính trị
  • Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
    (28 tháng 12 năm 2018 – 29 tháng 08 năm 2022)[1]
Đảng Cộng sản Việt Nam 14
(2016)
11 Nguyễn Xuân Phúc
(Sinh 1954)
5 tháng 4 năm 2021 18 tháng 1 năm 2023 1 năm, 288 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Bộ Chính trị
  • Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (30 tháng 8 năm 2022 – đương nhiệm)[2]
Đảng Cộng sản Việt Nam Từ chức 15
(2021)
Võ Thị Ánh Xuân
(Sinh 1970)
18 tháng 1 năm 2023 2 tháng 3 năm 2023 43 ngày
  • Quyền Chủ tịch nước
  • Quyền Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Trung ương đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam Người tiền nhiệm từ chức 15
(2021)
12 Võ Văn Thưởng
(sinh 1970)
2 tháng 3 năm 2023 đương nhiệm 0 ngày
  • Chủ tịch nước
  • Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương
  • Ủy viên Bộ Chính trị
Đảng Cộng sản Việt Nam Trẻ tuổi nhất khi nhậm chức 15
(2021)

Hot New!

-28%
Original price was: 250.000 ₫.Current price is: 179.000 ₫.
-10%
Original price was: 300.000 ₫.Current price is: 269.000 ₫.
-13%
Original price was: 760.000 ₫.Current price is: 659.000 ₫.
-19%
Original price was: 320.000 ₫.Current price is: 259.000 ₫.
-8%
Original price was: 520.000 ₫.Current price is: 479.000 ₫.
-20%
Original price was: 250.000 ₫.Current price is: 199.000 ₫.
-6%
Original price was: 510.000 ₫.Current price is: 479.000 ₫.

Tân chủ tịch nước Võ Văn Thưởng, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện nghi thức tuyên thệ trước Quốc hội và đồng bào, cử tri cả nước.

Ngày 02/3/2023, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 4, Quốc hội khóa XV đã bầu đồng chí VÕ VĂN THƯỞNG giữ chức Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhiệm kỳ 2021-2026.

Ông Võ Văn Thưởng sinh ngày: 13/12/1970; vào Đảng ngày: 18/11/1993; quê quán: xã An Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long; trình độ lý luận chính trị: Cao cấp; trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Triết học.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *